Fri. Apr 19th, 2024


Điều 123. Tội giết người


1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:


a) Giết 02 người trở lên;


b) Giết người dưới 16 tuổi;


c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;


d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;


đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;


e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;


g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;


h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;


i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;


k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;


l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;


m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;


n) Có tính chất côn đồ;


o) Có tổ chức;


p) Tái phạm nguy hiểm;


q) Vì động cơ đê hèn.


2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.


3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.


4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.


Điều 168. Tội cướp tài sản


1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.


2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:


a) Có tổ chức;


b) Có tính chất chuyên nghiệp;


c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;


d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;


đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;


e) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;


g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;


h) Tái phạm nguy hiểm.


3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:


a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;


b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;


c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.


4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:


a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;


b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;


c) Làm chết người;


d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.


5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.


6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.


Điều 141. Tội hiếp dâm


1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.


2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:


a) Có tổ chức;


b) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;


c) Nhiều người hiếp một người;


d) Phạm tội 02 lần trở lên;


đ) Đối với 02 người trở lên;


e) Có tính chất loạn luân;


g) Làm nạn nhân có thai;


h) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;


i) Tái phạm nguy hiểm.


3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:


a) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;


b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;


c) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.”.


4. Phạm tội đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.


Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại các khoản đó.


5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

By Admin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *